
Như ở phần trên đã đề cập, danh từ trong
tiếng Đức còn biến thể tùy theo công dụng trong
câu. Trong ngôn ngữ nào cũng vậy, để cho một lời
nói thể hiện được ý nghĩa mong muốn thì dĩ nhiên
không thể ráp đại các từ với nhau mà còn phải
theo đúng qui luật nào đó nữa. Chẳng hạn, nếu
bạn muốn nói
Cậu học trò chào thầy
thì rõ ràng là nếu muốn tỏ đúng ý thì không
thể hoán chuyển vị trí của "cậu học trò" hay
"thầy" được (và nếu muốn câu nói có nghĩa đôi
chút thì cũng không thể đổi vị trí của động từ
"chào" được). Trong tiếng Pháp ("l'élève salut
le maître") hay tiếng Anh ("the schoolboy greets
the teacher") cũng vậy, vai trò của chủ từ và
túc từ gắn liền với vị trí tương đối của chúng
trong câu (đúng ra chỉ là vị trí trong mệnh đề,
nhưng ở đây chúng ta không cần đào sâu về ngữ
pháp nên tạm coi là một thứ cho đơn giản), tức
là theo thứ tự như sau:
chủ từ - động từ - túc từ
Trong tiếng Đức người ta cũng nói tương tự
Der Schüler grüßt den Lehrer
(Der Schüler: cậu học trò, grüßt: chào, den
Lehrer: thầy)
nhưng ngược lại cũng có thể nói - hoàn toàn
chỉnh về ngữ pháp và cũng rất thông dụng - như
sau:
Den Lehrer grüßt der Schüler
với cùng một ý đó (tuy có phần nhấn mạnh đôi
chút là cậu học trò chào ai) nhưng với
thứ tự đảo ngược là
túc từ - động từ - chủ từ
Thí dụ trên cho thấy câu tiếng Đức không bị
bó buộc cứng ngắc như câu tiếng Việt, tiếng Pháp
hay tiếng Anh (chẳng hạn đâu có thể đổi lại
thành "the teacher greets the schoolboy" được vì
câu này lại có nghĩa khác hẳn đi rồi). Và về sau
bạn sẽ thấy tiếng Đức còn uyển chuyển về các
thành phần khác trong câu nữa, không chỉ túc từ
thôi đâu.
Vậy thì để có thể hiểu đúng nghĩa của cách
nói thứ nhì
Den Lehrer grüßt der Schüler
chúng ta phải có cách nhận ra được đâu là túc
từ, đâu là chủ từ, vì cứ theo thứ tự trong câu
tiếng Việt, tiếng Pháp hay tiếng Anh thì không
khỏi sẽ hiểu trật là "ông thầy chào cậu học
trò".
Vậy làm sao để nhận ra từ nào có công dụng gì
trong câu đây? Đơn giản lắm, bạn chỉ cần làm
quen với các cách biến thể tùy theo công dụng
trong câu (Kasus) của tiếng Đức.
Nominativ và Akkusativ
Nominativ được sử dụng để biểu hiện vai trò
chủ từ. Trong thí dụ trên danh từ "der Schüler"
vì là chủ từ nên ở thể Nominativ. Nominativ còn
được gọi là Wer-Fall vì câu hỏi tương ứng
sẽ là
Wer grüßt den Lehrer?
(Ai chào ông thầy?)
Trong thí dụ trên chúng ta còn đề cập đến vai
trò túc từ nữa: den Lehrer - ông thầy (được
chào). Đúng ra chúng ta còn phải phân biệt rõ là
túc từ này là túc từ trực tiếp (vì không cần có
giới từ dẫn trước). Các từ đóng vai trò túc từ
trực tiếp trong câu tiếng Đức đều ở thể
Akkusativ mà người ta còn gọi là Wen-Fall
vì câu hỏi tương ứng sẽ là
Wen grüßt der Schüler?
(Cậu học trò chào ai?)
Tóm lại, bạn đã làm quen với nguyên tắc đơn
giản sau đây:
Vai trò trong câu |
Thể (Kasus) |
Chủ từ |
Nominativ |
Túc từ trực tiếp |
Akkusativ |
Câu nghi vấn với wer, wen và was
Chúng ta thấy wer hay wen đều
dùng để hỏi về người (ai
chào?/chào ai?). Dĩ nhiên chủ từ hay túc
từ trực tiếp cũng có thể là vật thể, khái niệm,
v.v. và các danh từ cũng tùy theo mà ở thể
Nominativ hay Akkusativ:
Dieses Auto hat zwei Sitze (Xe
này có hai chỗ ngồi)
Nominativ: Dieses Auto (xe này)
Akkusativ: zwei Sitze (hai chỗ ngồi)
nhưng trong trường hợp này các câu hỏi tương
ứng lại là
Was hat zwei Sitze?
(Cái gì có hai chỗ ngồi?)
Was hat dieses Auto? (Xe này có cái gì?)
Ở câu hỏi đầu was là chủ từ nên ở thể
Nominativ, ở câu sau was là túc từ trực
tiếp nên ở thể Akkusativ. Có lẽ vì trong trường
hợp này trùng nhau nên người ta thường lấy
wer/wen, vốn dùng hỏi về người, để
phân biệt Nominativ/Akkusativ.
Vài loại câu khác với Nominativ và Akkusativ
Wer/wen/was thường dùng
cho các câu hỏi thuộc dạng "mở" ("mở" - hay còn
gọi là bất định - là vì hỏi Cậu học trò chào
ai? thì có thể câu trả lời sẽ là Cậu ta
chào cô bạn không chừng, hoặc như hỏi Cái
gì có hai chỗ ngồi? thì cũng có thể trả lời
đủ cách khác nhau mà không hẳn sẽ nói đến xe
hơi). Trường hợp các câu hỏi dạng "đóng" với chủ
từ và túc từ trực tiếp thì các thể Nominativ và
Akkusativ vẫn áp dụng không khác gì hết:
Welches Auto hat zwei Sitze?
(Xe nào có hai chỗ ngồi?)
Nominativ: Welches Auto (Xe nào)
Akkusativ: zwei Sitze
hay là hỏi một cách xác định hơn nữa:
Hat dieses Auto zwei Sitze?
(Xe này có hai chỗ ngồi à?)
Nominativ: dieses Auto
Akkusativ: zwei Sitze
Và trong các loại câu khác cũng vậy, chẳng
hạn như câu theo kiểu mệnh lệnh hay yêu cầu
Geben Sie den Zettel bitte
weiter! (Vui lòng trao giùm tờ giấy [cho người
kế] tiếp!)
Nominativ: Sie (Ông/bà - nói kiểu trang trọng)
Akkusativ: den Zettel (tờ giấy)
hoặc kiểu mong ước
Hätte dieses Auto nur vier
Sitze! (Phải chi xe này có bốn chỗ ngồi!)
Nominativ: dieses Auto
Akkusativ: vier Sitze (bốn chỗ ngồi)
(Trong các câu hỏi này - cũng giống như trong
nhiều ngôn ngữ khác - có khi vị trí tương đối
của các thành phần trong câu lại là: động từ -
chủ từ - túc từ trực tiếp, nhưng ở đây chúng ta
tạm không đi sâu vào).
Câu với chủ từ và túc từ đều ở Nominativ
Cũng có khi chúng ta gặp câu theo dạng: chủ
từ - động từ (đặc biệt) - túc từ bổ nghĩa, thí
dụ như
Sie ist eine mutige Frau (Cô
ta là một phụ nữ can đảm)
Nominativ: Sie (cô ta - chủ từ)
Nominativ: eine mutige Frau (một phụ nữ can đảm
- túc từ bổ nghĩa)
thì túc từ lại ở thể Nominativ vì có vai trò
bổ nghĩa cho chủ từ. Túc từ bổ nghĩa thường đi
theo các động từ như sein (là/être/to be
- trong thí dụ trên ở ngôi thứ ba, số ít: ist),
bleiben (vẫn là/rester/to remain - theo
nghĩa bóng), erscheinen/scheinen (có vẻ
là/sembler/to seem), v.v.:
Dieses Buch bleibt ein
Referenzwerk (Cuốn sách này vẫn còn là một tác
phẩm tham khảo)
Nominativ: Dieses Buch (Cuốn sách này)
Nominativ: ein Referenzwerk (một tác phẩm tham
khảo)
Qui tắc biến thể Nominativ và Akkusativ
Xem các thí dụ trên chắc bạn đã ngờ ngợ các
từ thay hình đổi dạng ra sao khi ở Nominativ và
Akkusativ. Nhưng chúng biến thể có theo qui tắc
rõ ràng nào không? Đầu tiên xin báo cho bạn một
tin vui là danh từ, mạo từ hay đại từ trong
tiếng Đức ở thể Nominativ đều mang dạng gốc của
chúng, nghĩa là chưa biến thể chi hết. Thêm vào
đó - hiếm lắm mới có chuyện "phước trùng lai"
như vầy - đa số các danh từ cũng giữ nguyên dạng
(tức là vẫn như Nominativ) khi ở thể Akkusativ.
Vậy thì để phân định cho rõ Akkusativ người ta
thường chỉ còn cách dựa vào các mạo từ, đại từ
và tính từ đi kèm theo danh từ thôi.
Các mạo từ der/die/das
và ein
der/die/das |
Maskulinum |
Femininum |
Neutrum |
|
Singular/Plural |
Singular/Plural |
Singular/Plural |
Nominativ |
der Sitz/die Sitze |
die Frau/die Frauen |
das Buch/die Bücher |
Akkusativ |
den Sitz/die
Sitze |
die Frau/die Frauen |
das Buch/die Bücher |
Chúng ta thấy chỉ có mạo từ der là
biến thành den trong thể Akkusativ
thôi, còn lại thì vẫn giữ nguyên dạng gốc. Mạo
từ bất định cũng tương tự:
ein |
Maskulinum |
Femininum |
Neutrum |
|
Singular/Plural |
Singular/Plural |
Singular/Plural |
Nominativ |
ein Sitz/Sitze |
eine Frau/Frauen |
ein Buch/Bücher |
Akkusativ |
einen Sitz/Sitze |
eine Frau/Frauen |
ein Buch/Bücher |
Các đại từ dies-, jen- và
welch-
Ở các thí dụ trên chúng ta còn gặp qua các
đại từ dies- và welch- như trong
dieses Auto (xe này) và welches
Auto (xe nào). Chúng cũng biến thể tương tự như
các mạo từ xác định der/die/das:
dies-/welch- |
Maskulinum |
Femininum |
Neutrum |
|
Singular/Plural |
Singular/Plural |
Singular/Plural |
Nominativ |
dieser Sitz/diese
Sitze
welcher Sitz/welche Sitze |
diese Frau/diese
Frauen
welche Frau/welche Frauen |
dieses Buch/diese
Bücher
welches Buch/welche Bücher |
Akkusativ |
diesen Sitz/diese
Sitze
welchen Sitz/welche Sitze |
diese Frau/diese
Frauen
welche Frau/welche Frauen |
dieses Buch/diese
Bücher
welches Buch/welche Bücher |
Chúng ta để ý thấy dies-/welch-
tùy theo trường hợp mà mang thêm phần đuôi er/en
(Maskulinum Nominativ/Akkusativ), e
(Femininum), es (Neutrum) và e
(Plural). Có thể nói chúng "đội lốt" các mạo từ
xác định der(den)/die/das
hay die (Pl.) bằng cách mang "giùm" các
phần đuôi (và khi dùng dies- hay
welch- thì không bao giờ cần tới các mạo từ
xác định nữa). Sử dụng giống như dies-
còn có đại từ jen- (jenes Buch - cuốn
sách kia).
Tính từ đi cùng danh từ
Các tính từ đi kèm theo danh từ (eine
mutige Frau - một phụ nữ can đảm, ein
weicher Sitz - một chỗ ngồi mềm mại, ein
gutes Buch - một cuốn sách hay) cũng biến
thể bằng cách nhận thêm các phần đuôi, tuy nhiên
ở đây phải phân biệt 2 trường hợp: tính từ đi
cùng với mạo từ xác định der/die/das
hay đi cùng với mạo từ bất định ein.
der/die/das/
dies-/welch- |
Maskulinum |
Femininum |
Neutrum |
|
Singular/Plural |
Singular/Plural |
Singular/Plural |
Nominativ |
der weiche Sitz/
die weichen Sitze |
die mutige Frau/
die mutigen Frauen |
das gute Buch/
die guten Bücher |
Akkusativ |
den weichen
Sitz/
die weichen Sitze |
die mutige Frau/
die mutigen Frauen |
das gute Buch/
die guten Bücher |
Và như đã nói, dies-/welch- mô
phỏng giống hệt der/die/das
nên có tác dụng lên các tính từ đi kèm danh từ
hoàn toàn giống như các mạo từ xác định này, thí
dụ như
diesen weichen
Sitz (Akk. Sing.), welche mutige
Frau (Nom./Akk. Sing.), diese guten
Bücher (Nom./Akk. Pl.)
Ngược lại, có thể nói là khi đi cùng mạo từ
bất định ein (hay là khi không có mạo từ)
thì đến lượt các tính từ có nhiệm vụ "giả dạng"
các mạo từ xác định der(den)/die/das
hay die (Pl.) và lúc đó phải mang các
phần đuôi tương ứng:
ein |
Maskulinum |
Femininum |
Neutrum |
|
Singular/Plural |
Singular/Plural |
Singular/Plural |
Nominativ |
ein weicher Sitz/
weiche Sitze |
eine mutige Frau/
mutige Frauen |
ein gutes Buch/
gute Bücher |
Akkusativ |
einen weichen
Sitz/
weiche Sitze |
eine mutige Frau/
mutige Frauen |
ein gutes Buch/
gute Bücher |
(Nếu so sánh với tiếng Pháp chẳng hạn thì
chúng ta thấy tính từ trong tiếng Đức tuy biến
thể khá nhiều nhưng lại rất có qui củ, lúc nào
cũng đứng trước danh từ.)
Các đại từ sở hữu (Possessivpronomina)
Sẵn dịp đề cập đến tính cách "đội lốt", chúng
ta cũng làm quen luôn với các đại từ sở hữu (đối
chiếu với các đại từ tương ứng trong tiếng Pháp
và tiếng Anh để bạn có thể so sánh):
|
Đức |
Pháp |
Anh |
ich |
mein- |
mon, ma, mes |
my |
du |
dein- |
ton, ta, tes |
your |
er |
sein- |
son, sa, ses |
his |
es |
sein- |
its |
sie |
ihr- |
her |
wir |
unser- |
notre, nos |
our |
ihr |
eu(e)r- |
votre, vos |
your |
sie |
ihr- |
leur, leurs |
their |
Sie |
Ihr- |
|
|
Các đại từ sở hữu (Possessivpronomina) này
trong trường hợp đi với danh từ số ít cũng biến
thể (và có tác dụng lên các tính từ) giống như
mạo từ bất định ein, chẳng hạn:
Poss.pr. |
Maskulinum |
Femininum |
Neutrum |
Nominativ
Sing. |
mein Sitz
unser weicher Sitz |
deine Frau
seine mutige Frau |
euer Buch
Ihr gutes Buch |
Akkusativ
Sing. |
ihren Sitz
euren weichen Sitz |
meine Frau
eure mutige Frau |
unser Buch
ihr gutes Buch |
Ngược lại, khi sử dụng các đại từ sở hữu này
với danh từ số nhiều thì chúng lại mô phỏng theo
mạo từ xác định die (Pl.) hay các đại từ
diese/jene/welche (Pl.):
Poss.pr. |
Maskulinum |
Femininum |
Neutrum |
Nominativ
Pl. |
meine Sitze
unsere weichen Sitze |
deine Frauen
seine mutigen Frauen |
eure Bücher
Ihre guten Bücher |
Akkusativ
Pl. |
ihre Sitze
eure weichen Sitze |
meine Frauen
eure mutigen Frauen |
unsere Bücher
ihre guten Bücher |
(Nguyên tắc này cũng áp dụng cho các thể
Dativ và Genitiv mà về sau sẽ nói tới.)
Danh từ "yếu" (schwache Maskulina)
Cho tới đây chúng ta thấy các danh từ trong
các thí dụ trên đều không biến đổi gì khi chuyển
sang Akkusativ và để nhận diện thì một phần phải
xét thêm các mạo từ, đại từ hay tính từ đi
chung. Tuy vậy vẫn có một số - may mắn là khá ít
- các danh từ không "giữ vững lập trường" và bị
ảnh hưởng của Akkusativ mà biến thể, thí dụ như
Nominativ |
Akkusativ |
der Mensch (con người) |
den Menschen |
der Bauer (người nông
dân) |
den Bauern |
der Bär (con gấu - đực) |
den Bären |
der Student (sinh viên -
nam) |
den Studenten |
der Planet (hành tinh) |
den Planeten |
der Herr (ông/chủ nhân) |
den Herrn |
der Kunde (khách hàng -
nam) |
den Kunden |
... |
|
Người Đức gọi đây là các danh từ "yếu" (chắc
vì có "yếu" thì mới bị "cuốn theo chiều gió" như
vậy!). Và bạn còn nhận ra điều gì nữa không? Tất
cả các danh từ yếu này (còn đâu khoảng 40 từ
khác nữa) đều là giống đực cả!
Các đại từ nhân xưng (Personalpronomina)
Còn các đại từ nhân xưng thì sao? Với công
dụng thay thế cho danh từ nên chúng thường đứng
một mình và vì vậy cũng không tránh khỏi phải
biến thể trong trường hợp Akkusativ:
Nom. |
ich |
du |
er |
es |
sie |
wir |
ihr |
sie |
Sie |
Akk. |
mich |
dich |
ihn |
es |
sie |
uns |
euch |
sie |
Sie |
Để kết thúc cho phần này chúng ta coi thí dụ
sau mà chắc nhiều bạn dù chưa biết tiếng Đức
cũng đã nghe qua:
Ich liebe dich! (Em yêu anh!)
Nominativ: Ich
Akkusativ: dich
(Tuy vậy nếu vì lý do nào đó mà sau này bạn
muốn nói "Cô ta chỉ yêu chính mình thôi!" thì
không thể theo bảng liệt kê các đại từ nhân xưng
ở trên mà nói:
Sie liebt nur sie!
mà phải nói là:
Sie liebt nur sich selbst!
nhưng thôi chuyện này chúng ta sẽ giải thích
về sau.)
(còn tiếp)